1. Đối với giáo viên
1.1. Soạn bài
1. Soạn bài đầy đủ theo phân phối chương trình, chất lượng bài soạn cao. Trình bày khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, đúng quy cách theo sự thống nhất chung của nhà trường . Không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh, trang đầu giáo án cần có PPCT để tiện thực hiện và kiểm tra.
2. Các phân môn phải có giáo án riêng (riêng phân môn Văn và Tiếng Việt có thể soạn trong cùng một cuốn nếu có sự thống nhất của tổ). Không soạn gộp. Các tiết dạy phải được đánh số thứ tự từ tiết 1 đến tiết cuối cùng của năm học và ghi rõ ngày soạn, ngày dạy, lớp
3. Các tiết thí nghiệm thực hành phải được chuẩn bị trước hai ngày.
4. Bài kiểm tra từ 45 phút trở lên phải báo trước và có kế hoạch cho học sinh ôn tập. Đề ra phải sát, đúng trọng tâm chuẩn kiến thức, phù hợp với trình độ thực tế của học sinh. Đề ra và hướng dẫn chấm bài kiểm tra phải được soạn cẩn thận trong giáo án.
5. Cuối mỗi tiết lên lớp có phần rút kinh nghiệm để giúp học cho lần soạn và lên lớp tiếp theo đạt kết quả tốt hơn.
6. Giáo án được thực hiện theo các cách: Soạn trực tiếp bằng trên sổ cỡ A4, soạn trên máy vi tính. Có thể soạn giáo án điện tử trên phần mềm Powrpoint hoặc Violet, hoặc trên Word. In (giáo án soạn trên Powrpoint hoặc Violet có thể in nhiều side trên 1 trang, in 2 mặt) , đóng thành tập để tổ chuyên môn kiểm tra hàng tháng.
1.2. Lên lớp.
1. Chuẩn bị chu đáo trước khi lên lớp
2. Ra vào lớp đúng giờ.
3. Trước mỗi tiết học giáo viên phải kiểm tra số lượng, trực nhật, vệ sinh và các quy định khác của nhà trường.
4. Kiểm tra bài cũ từ 1 đến 3 học sinh, thời gian kiểm tra không quá 7 phút.
5. Cuối mỗi tiết học dành thời gian hợp lý để củng cố bài và hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
6. Tư thế, trang phục chỉnh tề, xưng hô mô phạm, không đút tay vào túi quần, không sử dụng điện thoại di động; không hút thuốc, không còn ảnh hưởng của rượu, bia.
7. Chịu trách nhiệm quản lý học sinh, điểm danh, ghi tên HS vắng từng tiết học vào sổ đầu bài. Người nào thực hiện không nghiêm túc, nếu bị phát hiện từ 2 lần trở lên, sẽ không được xét thi đua. Nhận xét cho điểm tiết học theo đúng quy định.
- Trước khi tiến hành giờ dạy GV giành 1-2 phút ổn định tổ chức và nắm tình hình học sinh;
- Trong giờ dạy không được cho học sinh ra ngoài (trừ trường hợp đặc biệt) . Không thi hành kỉ luật học sinh bằng cách gọi lên đứng trên bảng.
- Kết thúc giờ dạy GV giành 2-3 phút củng cố và hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà, công khai các lỗi vi phạm, điểm trừ của học sinh, phê rõ các ưu điểm, khuyết điểm và điểm số vào sổ đầu bài. Những lỗi vi phạm nặng phải lập biên bản báo GVCN xử lý theo quy định và trực tiếp phản ánh với Giám hiệu trực.
8. Hoàn thành chương trình đúng thời gian quy định.
1.3. Kiểm tra chấm bài cho điểm:
1. Số lần kiểm tra ít nhất cho từng môn học theo quy định của Quy chế đánh giá xếp loại học sinh ban hành kèm theo Quyết định 40/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kiểm tra định kì theo PPCT, kiểm tra thường xuyên theo sự thống nhất của tổ.
* Riêng kiểm tra miệng (tính trong một học kỳ) :
- Các môn từ 3 tiết/tuần trở lên bảo đảm mỗi em ít nhất 1 lần kiểm tra
- Các môn 2 tiết/tuần: Mỗi lớp kiểm tra được ít nhất được 34. em
- Các môn 1 tiết/tuần : Mỗi lớp kiểm tra được ít nhất 17 em.
2. Các bài kiểm tra trắc nghiệm phải đáp ứng yêu cầu : học sinh ngồi gần nhau cần khác nhau về thứ tự câu và đáp án. Tuyệt đối không để học sinh quay cóp, gian lận trong khi làm bài kiểm tra.
3. Bài kiểm tra phải chấm cẩn thận, sửa chữa sai sót cho học sinh. Bài kiểm tra thường xuyên trả sau 7 ngày, bài kiểm tra định kì trả sau 10 ngày. Riêng bài tập làm văn trả theo phân phối của chương trình.
4. Kết quả học tập của học sinh được giáo viên bộ môn trực tiếp vào sổ điểm chính hai lần trong tháng.
5. Học sinh nào không dự được kiểm tra thì giáo viên bố trí cho học sinh kiểm tra bù. Nghiêm cấm việc cấy điểm cho học sinh.
6. Kiểm tra vở ghi, vở bài tập để đánh giá được tinh thần thái độ học tập của học sinh. (kiểm tra không lấy điểm, trừ chấm vở soạn bài văn, chấm bài tập làm ở nhà).
7. Các tổ chuyên môn phải có kế hoạch xây dựng ngân hàng đề kiểm tra.
1.4. Dự giờ, thực tập, thao giảng.
1. Bình quân, mỗi tuần Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng và các giáo viên trong thời gian tập sự dự ít nhất 2 tiết, giáo viên khác dự ít nhất 1 tiết/ tuần.
2. Sau khi dự giờ phải trao đổi, rút kinh nghiệm và đánh giá giờ dạy.
3. Mỗi giáo viên phải được thao giảng ít nhất 1 tiết trong một học kỳ. Tiết thao giảng do tổ chuyên môn quy định, tránh tình trạng để cho giáo viên tự chọn theo sở thích cá nhân. Tổ chuyên môn chịu trách nhiệm bố trí sao cho có tất cả giáo viên cùng bộ môn trong tổ được dự để đánh giá.
4. Tiết dạy được đánh giá theo phiếu đánh giá giờ dạy Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An ban hành
Tiết dạy thực tập là tiết dạy thể nghiệm cải tiến phương pháp giảng dạy theo hướng dạy cho học sinh tự học, kích thích hứng thú học tập, phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, ngày càng tiệm cận phương pháp giảng dạy mới
* Hồ sơ 1 tiết thao giảng, thi GVDG cấp trường gồm:
- Giáo án (thu sau tiết lên lớp)
- Phiếu đánh giá giờ dạy.
- Biên bản đánh giá giờ dạy.
Kết quả thao giảng cùng với hồ sơ tiết thao giảng sẽ được lưu giữ trong hồ sơ xếp loại giáo viên hàng năm.
1.5. Sáng kiến kinh nghiệm
- Mỗi người đều phải luôn luôn đúc rút kinh nghiệm để không ngừng nâng cao hiệu quả giảng dạy và công tác.
- Trong một năm học mỗi giáo viên có một sáng kiến kinh nghiệm, đề tài SKKN được đăng ký với tổ, BGH vào tháng 01 hàng năm.
- Đánh giá SKKN phải theo đúng hướng dẫn của nhà trường và nộp đúng thời gian quy định.
1.6. Kỷ luật lao động.
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý lao động, không vào chậm ra sớm. Không tự ý đổi giờ hoặc tự ý nhờ người dạy thay (kể cả dạy thêm).
2. CBGV nghỉ phải làm giấy phép ghi rõ lý do xin nghỉ, ghi rõ các tiết cần dạy thay, xin ý kiến tổ trưởng và trình Hiệu trưởng quyết định, Ban Chuyên môn ghi lên bảng kế hoạch dạy thay. Chấm công đầy đủ các hoạt động tập thể như hội họp, chào cờ, mít tinh , các hoạt động tập thể. Nếu xin phép BGH thì BGH phải chuyển giấy phép về cho tổ trưởng(người nghỉ phải đề xuất trước ít nhất 01 ngày trước khi nghỉ). Nếu CBGV được cấp trên hoặc thủ trưởng điều động đi công tác phải trực tiếp Hiệu trưởng nhận công lệnh và báo cáo việc thực hiện quy trình bố trí dạy thay trong thời gian đi công tác. Trường hợp nghỉ đột xuất, ngoài việc Giám hiệu trực bố trí , nhà trường cần có biện pháp kiểm tra .
2. Nhiệm vụ của nhóm, tổ chuyên môn.
1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ nhóm (bao gồm cả kế hoạch dạy học, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kế hoạch thao giảng thực tập...)
2. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trao đổi đúc rút kinh nghiệm, thống nhất bài soạn, giải bài tập khó, thống nhất nội dung, phương pháp các tiết dạy thao giảng hay dạy thử nghiệm cải tiến phương pháp giảng dạy. Trao đổi về nội dung các tiết kiểm tra, ôn tập, ngoại khoá, triển khai các chuyên đề...
3. Tổ chức các tiết dạy thao giảng, thử nghiệm, đánh giá xếp loại các tiết dạy thao giảng.
4. Đánh giá đúng trình độ học sinh theo chuẩn kiến thức của Bộ. Có kế hoạch biện pháp và tổ chức việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng HSG.
5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về chuyên môn. Định kỳ cùng Ban Chuyên môn, Ban Thanh tra kiểm tra chuyên môn theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu riêng của nhà trường .
6. Tổ chức trao đổi và đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ tổ viên.
7. Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, nhận xét đánh giá đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
3. Nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn
1. Xây dựng kế hoạch tổ và tổ chức thực hiện.
2. Tham mưu cho BGH về phân công chuyên môn, đảm bảo công bằng về định mức lao động, không có hoặc có rất ít người không đủ (hoặc thừa) định mức.
3. Quản lý các thành viên của tổ, quản lý chuyên môn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Theo dõi các hoạt động toàn diện của tổ viên.
4. Quản lý lao động của tổ, phân công bố trí dạy thay trong tổ.
5. Thống kê báo cáo theo yêu cầu của BGH.
6. Xây dựng khối đại đoàn kết trong tổ, đẩy mạnh phong trào thi đua, xây dựng tổ đạt các danh hiệu thi đua : Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động tiên tiến xuất sắc.
7. Đánh giá, xếp loại CBGV hàng kì và hàng năm
4. Hồ sơ lớp và công tác bảo quản
Hồ sơ lớp gồm: sổ đầu bài (chính khoá, học thêm, ôn thi…), sổ điểm , sổ ghi biên bản họp lớp, các biên bản xử lý vi phạm của HS, sổ liên lạc, sơ đồ chỗ ngồi,:
- Sổ đầu bài là một trong những hồ sơ quan trọng của lớp ( phản ánh tình hình, đánh giá tiết học, nhật ký thực hiện tiến độ chương trình, phản ánh tinh thần thái độ của GV…); GVCN phải có trách nhiệm cao trong việc lựa chon học sinh ghi chép, bảo quản sổ mượn, trả sổ hàng tuần (có sổ ký giao nhận).
- Hàng tuần GVCN phải ký khoá sổ, nộp sổ về Văn phòng để PHT phụ trách chuyên môn kiểm tra, nhận xét, tổng hợp và khoá cuối tuần;
- Khi bị mất mát, hư hỏng, Văn thư, GVCN và cán bộ sổ sách lớp phải lập biên bản xác minh sự việc, báo cáo Hiệu trưởng xin biện pháp xử lý.
- Sổ ghi biên bản sinh hoạt do GVCN hoặc cán bộ sổ sách lớp bảo quản và ghi chép tất cả các cuộc họp lớp.
5. Quy định thực hiện hồ sơ cá nhân và hồ sơ các tổ chuyên môn
* Hồ sơ cá nhân gồm: ( bắt buộc 6 loại)
1. Sổ tích luỹ chuyên môn, nghiệp vụ, tự học, bồi dưỡng thường xuyên.
2. Sổ công tác kiêm nhiệm (đối với GV làm CN hoặc KN khác).
3. Sổ thăm lớp dự giờ.
4. Giáo án giảng dạy ( Chính khoá, dạy thêm, bồi dưỡng HSG, THTN).
5. Lịch báo giảng
6. Kế hoạch cá nhân
Các loại khuyến khích nên có: 4 loại
6. Sổ hội họp ;
7. Sổ điểm cá nhân ;
8. Sổ sử dụng TBDH, THTN (nếu có) ;
9. Phân phối chương trình.
Hồ sơ chuyên môn phải được chú ý cả về hình thức, nội dung, kiểm tra định kỳ ít nhất 2 lần/ HK ( riêng giáo án, kiểm tra 1 tháng/ lần )
Cách xếp loại:
- Loại tốt: (85 – 100đ), đầy đủ chủng loại, bài soạn đủ 100% (giáo án đạt ≥ 25 đ và không có loại hồ sơ nào đạt điểm < 8đ, dự giờ đạt 100% số tiết quy định, nộp kiểm tra đúng thời gian quy định.
- Loại khá: (65 – 84đ) đầy đủ chủng loại, bài soạn đủ 100%, (giáo án đạt ≥ 20 đ và không có loại hồ sơ nào đạt điểm < 7đ, dự giờ đạt trên 85% số tiết quy định), nộp kiểm tra đúng thời gian quy định.
- Loại TB: (50 – 64đ) đầy đủ chủng loại, giáo án thiếu 1-2 tiết soạn bài, dự giờ đạt trên 60% số tiết quy định, nộp kiểm tra đúng thời gian quy định.
- Loại yếu: (< 50đ) thiếu 1 loại hồ sơ theo quy định trở lên và các sai sót khác
* Hồ sơ Tổ chuyên môn gồm (nhà trường mua):
1. Sổ kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần ( đánh máy in trên giấy A4, kế hoạch năm học phải được Hiệu trưởng phê duyệt)
2. Sổ theo dõi chuyên môn ( phân công giảng dạy, dạy thay, thao giảng, thực tập, báo cáo chuyên đề, ngoại khoá, …)
3. Sổ đăng ký, theo dõi, xếp loại thi đua học kỳ, năm học.
4. Biên bản họp tổ (nhóm) kiêm ghi biên bản đánh giá giờ dạy.
5. Tập lưu các văn bản chỉ đạo chuyên môn của cấp trên, lưu các phiếu đánh giá giờ dạy, hồ sơ thao giảng, thực tập, thi GVDG cấp trường…
6. Sổ theo dõi thực hành - thí nghiệm, sử dụng đồ dùng dạy học ( theo mẫu, quản lý tại phòng THTN,TB).
- Hồ sơ cá nhân do CBGV quản lý và lưu giữ ít nhất 3 năm;
- Hồ sơ tổ chuyên môn do tổ trưởng chuyên môn quản lý, cuối năm học nộp về lưu tại Hiệu trưởng ít nhất 5 năm;
6. Thực hành, thí nghiệm và sử dụng TBDH
Thực hiện nghiêm túc theo PPCT và điều kiện cụ thể của nhà trường, kế hoạch thực hiện phải lên vào cuối tuần trước để thực hiện cho tuần kế tiếp; khi thực hiện phải phản ánh đầy đủ vào sổ theo dõi.
GV giảng dạy phải chịu trách nhiệm về an toàn thiết bị TN,TBDH trong và sau tiết dạy, nếu mất mát hư hỏng phải lập biên bản tại chỗ và báo cáo BGH hướng xử lý.
Hàng tháng BGH phụ trách kiểm tra đánh giá và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Đây là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện quy chế chuyên môn và chỉ tiêu thi đua cá nhân tổ chức.
7. Dạy bằng giáo án điện tử
Mỗi GV trực tiếp giảng dạy tuỳ đặc trung bộ môn và thời gian phù hợp phải lựa chọn bài phù hợp và dạy ít nhất 10 tiết bằng giáo án điện tử. (Đối với nam trên 55 tuổi và nữ trên 50 tuổi, nhà trường khuyến khích thực hiện quy định này) . Kế hoạch thực hiện phải đăng ký vào vào Sổ theo dõi từ ngày 01-05 hàng tháng để thực hiện trong tháng. Đây cũng xem là một chỉ tiêu thi đua trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
8. Thi HSG cấp trường, cấp tỉnh
8.1. Điều kiện, tiêu chuẩn dự thi:
- Đạo đức: loại khá trở lên;
- Học lực: xếp loại khá trở lên; môn đăng ký dự thi có TKTBM : 8,0đ trở lên (năm học hoặc HK liền kề);
- Học sinh có nguyện vọng dự thi : mỗi em chỉ được đăng ký thi nhiều nhất 03 môn
GV bộ môn có trách nhiệm cùng GVCN xét chọn và lập danh sách dự thi, xin ý kiến tổ, nhóm trưởng nộp BGH trước ngày thi ít nhất 4 ngày;
8.2. Đề thi: Thực hiện đúng quy trình ra và bảo quản đề thi của Bộ đối với kỳ thi HSG; Đảm bảo chính xác, khách quan, vừa sức; GV ra đề là nưgời không trực tiếp bồi dưỡng học sinh.
8.3. Quy định xếp loại kết quả:
- Giả Nhất: 18,0 đ - 20,0 đ - Giải Nhì : 16,0 đ - <18,0 đ
- Giải Ba: 14,0 đ - < 16,0 đ - KK: 10,0 - < 14,0 đ
9. Báo cáo chuyên đề: Hàng năm vào đầu năm học GV đăng ký đề tài báo cáo chuyên đề, đề tài được tổ xem xét, tổ trưởng lựa chọn và tổng hợp đăng ký về Ban Chuyên môn để BGH duyệt.
- Tiêu chuẩn người báo cáo chuyên đề : phải là GVDG khá cấp trường trở lên, có kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục và bồi dưỡng HSG, phẩm chất chính trị tốt, có uy tín trong tập thể tổ chuyên môn và nhà trường.
- Quy trình : GV lập đề cương duyệt qua tổ, nhóm trưởng, hoàn thành và có phê duyệt chính thức của tổ, nhóm trưởng ; nội dung được đánh máy trên giấy A4 nộp cho BGH duyệt trước khi báo cáo.
10. Định mức lao động
- Mỗi CBQL-GV, mỗi năm phải thực hiện làm việc 43 tuần, trong đó hoạt động giáo dục 37 tuần x 17 tiết = 629 tiết định mức.
- Số tiết tính định mức = (Số tiết thực dạy + Số tiết kiêm nhiệm + Số tiết dạy thay được tính + Số tiết thừa giờ do chấm bài)
- Số tiết dạy thay được tính = (Số tiết dạy thay thực tế - Số tiết được người khác dạy thay vì ốm đau hoặc vì việc riêng). Nếu được người khác dạy thay do công tác, không phải trừ.
- Số tiết thừa giờ do chấm bài sẽ được tính vào định mức lao động, trả theo tiền định mức, không tính tiền thừa giờ.
- Định mức lao động của các đối tượng : tập sự, nữ có con dưới 12 tháng, nữ có thai, các công tác kiêm nhiệm, thực hiện theo các quy định hiện hành. Riêng công tác Đoàn : dựa theo thỏa thuận của Ban Chấp hành Đoàn trường với tổng không đổi là 34 tiết.








